Chi phí tối thiểu của công thức mẫu cừu cái nuôi con, sinh đôi (cừu), tính lại hằng tuần theo giá chuẩn Feedsoft của từng thị trường: lịch sử, nguyên nhân biến động, phối trộn hiện tại và các nguyên liệu sắp được đưa vào công thức. Nhu cầu đỉnh, bốn tuần sau khi đẻ. Hai cừu con trên một cừu mẹ là bài toán khó nhất của đàn.
Mục tiêu dinh dưỡng (vật chất khô): ME thú nhai lại ≥ 2,45 Mcal/kg, Protein thô 15–17,5 %, Protein phân giải ở dạ cỏ ≥ 9,5 %, Protein không phân giải ở dạ cỏ ≥ 4 %, Xơ trung tính (NDF) 26–45 %, Xơ axit (ADF) ≥ 15 %, Canxi 0,55–0,9 %, Phốt pho (tổng) 0,3–0,45 %, Magie 0,16–0,4 %, Kali ≥ 0,7 %, Natri 0,12–0,3 %, Lưu huỳnh 0,16–0,3 %.
Nguyên liệu được phép: Cỏ khô 0–55%, Cỏ khô alfalfa (nở hoa giữa kỳ) 10–40%, Ngô ủ chua (35% DM) 0–35%, Vỏ đậu tương 0–20%, Bã củ cải đường (viên sấy) 0–12%, Hạt ngô 0–50%, Khô đậu tương 48% 0–18%, DDGS ngô 0–15%, Rỉ mật mía 0–5%, Urê dùng cho thức ăn chăn nuôi (46% N) 0–0,5%, Đá vôi 0–2%, Dicalcium phosphate 0–1,2%, Muối 0,3–0,6%, Magie oxit 0–0,5%, Kali clorua 0–0,6%, Premix vitamin 0,1%, Premix khoáng vi lượng (cừu, không đồng) 0,1%.
MarkdownJSON APITất cả công thứcNguyên liệuGiá trị theo dinh dưỡng
| Chi phí USD/t | 1 tuần | 4 tuần | 52 tuần |
|---|---|---|---|
| 134,43 | -0,2% | -0,5% | +4,7% |
| Nguyên liệu | Tỷ lệ % | Giá USD/t |
|---|---|---|
| Ngô ủ chua (35% DM) | 35,00 | 50 |
| Vỏ đậu tương | 20,00 | 130 |
| Cỏ khô | 10,72 | 140 |
| Hạt ngô | 10,46 | 216 |
| Cỏ khô alfalfa (nở hoa giữa kỳ) | 10,00 | 190 |
| DDGS ngô | 6,95 | 226 |
| Rỉ mật mía | 5,00 | 160 |
| Đá vôi | 0,67 | 60 |
| Urê dùng cho thức ăn chăn nuôi (46% N) | 0,50 | 478 |
| Muối | 0,41 | 120 |
| Premix khoáng vi lượng (cừu, không đồng) | 0,10 | 2.300 |
| Premix vitamin | 0,10 | 4.500 |
| Dicalcium phosphate | 0,09 | 650 |