Ước tính cung cầu nông sản thế giới hằng tháng, 12:00 ET. Cập nhật bảng cân đối của Mỹ và thế giới cùng dự báo giá trung bình mùa vụ. Điểm bất ngờ: tồn kho cuối kỳ ngô Mỹ 1.849 triệu bu so với 1.567 trước đó (+18,0%, giảm giá); xuất khẩu lúa mì Mỹ 750 triệu bu so với 775 trước đó (-3,2%, giảm giá); tồn kho cuối kỳ lúa mì Mỹ 740 triệu bu so với 717 trước đó (+3,2%, giảm giá); tồn kho cuối kỳ ngô thế giới 280,44 triệu tấn so với 272,1 trước đó (+3,1%, giảm giá); giá trang trại trung bình mùa vụ ngô Mỹ 4,7 USD/bu so với 4,8 trước đó (-2,1%, giảm giá).
Sau 3.207 Sự kiện báo cáo trước đây, Ngô biến động trung vị +0,2% trong 5 phiên (tăng 54%; nửa giữa từ -1,3% đến +1,7%), và +0,5% trong 20 phiên.
Sau 2.389 Sự kiện báo cáo trước đây, Đậu tương biến động trung vị 0,0% trong 5 phiên (tăng 50%; nửa giữa từ -1,6% đến +1,9%), và +0,1% trong 20 phiên.
Sau 1.283 Sự kiện báo cáo trước đây, Khô đậu tương biến động trung vị -0,1% trong 5 phiên (tăng 47%; nửa giữa từ -2,0% đến +1,7%), và -0,2% trong 20 phiên.
Sau 686 Sự kiện báo cáo trước đây, Dầu đậu tương biến động trung vị -0,0% trong 5 phiên (tăng 49%; nửa giữa từ -1,8% đến +2,0%), và -0,0% trong 20 phiên.
Biến động benchmark của từng hàng hóa so với giá đóng cửa trước sự kiện. Số liệu lịch sử gộp các sự kiện cùng loại trong quá khứ; chúng mô tả điều đã xảy ra, không phải điều sẽ xảy ra. Không phải tư vấn đầu tư.